Các cách khám chẩn đoán bệnh thực quản

0

Các cách khám và chẩn đoán bệnh thực quản và đường ruột giúp chúng ta phát hiện được các căn bệnh sớm nhất để có biện pháp điều trị hợp lý cho từng bệnh nhân.

Triệu chứng học ruột non

Ruột non là phân ông tiêu hoá nối tiếp dạ dày và đại vàng, dài khoảng 7m, đường kính khoảng 3cm. Phân này gồm có:

Tá tràng là đoạn cô định năm sâu phía sau, bao quanh và dính vào đáu tụy, ong dan tụy và ông mật đô vảo đoạn n tá vàng.

Đoạn ruột non tự do đi từ ruột đẩu, ruột giừa đen ruột cuối, đoạn này dài khoảng 6m xêp thành nhiêu quai ruột gần như song song với nhau. Trung bình cỏ khoảng 14-16 quai; moi quai dài khoảng 22-22cm tuy vậy 4 quai dài hon một chút 30-40cm. Nhừng quai đẩu xếp ngang rồi chuyên đến những quai cuôi lại xêp dọc.

Đoạn ruột non này được Veo vong ổ bụng bởi mạc treo ruột, đó là một màng mòng, một bờ dính với ruột đó là bờ tự do, một bờ dính với

thành bụng sau.

Động mạch nuôi ruột non là động mạch mạc treo tràng trên dài khoảng 22-25cm, rộng 8-12mm, điềm xuất phát rộng khoảng 6-10mm, gân sát ngang phía ưên động mạch thận.

+ Cẳu tạo thành ruột non (kê từ ngoài vào) gôm 4 lóp:

  • Ngoài cùng là thanh mạc.
  • Lóp cơ: cơ vòng vả cơ dọc.
  • Lóp dưới niêm mạc (lóp liên kêt giàu mạch máu), trong lóp này của tá tràng chứa các tuyên Brunner, đó là các tuyên chứa các chát keo nháy đê trung hoà dịch vị.
  • Lóp niêm mạc nảm trên cơ ươn có liên bào che phủ, ngay ưên to chức Lamina Propria. Trong tô chúc này cỏ nhiêu mạch máu, tán mạch và tô chức tân bào, các tán bào họp thảnh đám gọi là mảng Peyer.
  • Lóp liên bào phủ có chỗ ăn sâu xuống dưới tạo thành tuyến Brunner hoặc Lieberkuhn hoặc lồi lên phía ưẻn tạo thành các lông ruột, lóp liên bào gom 4 loại tế bào:
  • Te bào ruột: chiếm tì lệ nhiều nhất 80%, đóng vai ưò chủ yểu ưong việc hấp thu, nỏ có một đường viền bàn chải và siêu nhung mao.
  • Tê bào hình đài hoa: chiêm 15%, nó bải tiết chất nhẩy.
  • Tê bào nội ữêt tô: chiêm tì lệ rât ít, nám rải rác suôt dọc chiêu dải của ruột non, chúng tiêt ra các nội tiết tố pepữd.
  • Tê bảo Paneth: chi năm ỡ phân đáy tuyên Lieberkuhn- Nó bài tiêt các lysozym và các enzym như của tụy (tiyspin, ..). Nó cùng có kha năng thực bào cho nên nó còn có vai trò bảo vệ niêm mạc ruột chống lại vi khuân.

+ Chúc năng tiêu hoả và hâp thu:

Ruột có 5 triệu nhung mao do đó làm tảng diện tích háp thu lên tói 200m2. Phương thức hâp thu (có thê là thụ đông qua các lô hòng ơ niềm mạc, theo cơ chê áp lực thâm tháu hoặc háp thu chủ động).

  • Hâp thu các chất điện giải và nước:

. Na+: hấp thu Na+ thay đôi ờ từng đoạn ruột, giảm dân từ tả trảng tói đại tràng.

. Kali: được hấp thu qua 3 cách, nhưng quan trọng nhất là hấp thu chủ động. Paro hormon làm tâng corticoid, lảm giảm hấp thu Ca+-h Calcitonin làm chạm vận chuyên calcium bên ngoài te bào ruột.

. Nước: hấp thu nước giảm dần từ trên xuống dưới. Tá tràng, ruột đầu moi nơi hấp thu từ lđến 3 lỉt/ngảy. Ruột cuối đại tràng moi nơi hấp thu 1 ỉít/ngày.

  • Tiêu hoá và hẩp thu glucid:

Thục hiện chủ yếu là ở ruột đâu. Amidon bị amytase phân giải thành dextrin và maltose. Maltase biến maltose thành glucose. Các diholosid khác cũng biến

được các diastose đặc hiệu thành các đường đon: sự thủy phân glucid được thực hiện ờ đưòng viên bàn chải của te bào ruột, biên Oligosaccharid dextrin và disaccharid thành monosaccharid. Sự di chuyên glucose và galactose theo cơ che vận chuyên chủ động là chủ yêu. Các đường đơn được hấp thu vào máu tuân hoàn qua tê bào ruột. Các đường không hấp thu sẽ đi xuống đại tràng, ờ đấy nó bị lên men đê biên thành axid béo bay hơi, làm tăng áp lực thâm thấu và rút nước từ trong tuân hoàn ra gây ỉa chảy.

  • Tiêu hoá vả hâp thu protid:

Sự tiêu hoá protid được bắt đẩu ngay từ dạ dày, ĩôi dịch tụy chuyên polypeptid thành các polvpeptĩd đon giản có 3-4 acid amin và phán giai các acid nucleic. Phân lón protein được tiêu hoá và hảp thu ò ruột non, chi còn 6-10g còn lại bị đảo thải ra ngoài theo phản (nghĩa là không quá 1,5N/ ngày)

  • Hấp thu và tiêu hoá lipid:

Sự hàp thu lipid chì có giói hạn., nêu lượng lipid trên 30g ngày sẻ xuát hiện hiện tượng ia ra mỡ (Ss nsảy). Đáu tiên lipase (của tụy, cùa ruột) phán giai trigỉycerid thành acid béo + micelle mật, một sô các ester cùa cholesterol, lecithase biên lecithin thảnh acid phospho glyceric, choỉin và acid béo. Dịch ruột sau môi bừa ăn được chia thành 2 phán: phản trên là dầu (nhũ dịch gồm tri-diglycerid, acid béo không ion hoá) cholesterol năm giữa. Co chê của ỉipid xuyên qua mảng tê bào như thê nào chưa rõ.

Trong tẻ bảo ruột, acid béo tham gia vảo việc tái tạo tông hợp triglycerid. Triglycerid và cholesterol bị đáy ra ngoài tê bào ruột dirói dạng chylomicron hay lipoprotein, sau khi ra khỏi tê bào phản ỉón đuọc hầp thu vào tân mạch Nhũng acid béo mạch ngăn và vừa lại vào hệ thông tuân hoàn dưới dạng ester hoá.

Xem thêm: Dạ dày nhím bài thuốc chữa đau dạ dày dứt điểm nhanh chóng

Bạn sẽ nhanh chóng quên đi cảm giác khó chịu của căn bệnh ” DẠ DÀY ” ngay từ hôm nay.

Hotline 24/24: 083.693.6519  để được giải đáp thắc mắc.

Hoặc để lại SĐT tại đây, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn NGAY!

Share.

Leave A Reply