CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

0

Cơ chế gây bệnh: Các chủng EHEC typ huyết thanh 0157: H7 thường gây tiêu chảy kèm theo viêm đại tràng xuất huyết và hội chứng tan máu S urê huyết cao (HUS). Chúng gây bệnh qua hai cơ chế chính:

– Tổn thương mô học A/E: sự bám của EHEC vào niêm mạc ruột làm thoái hoá khá nặng nề các vi nhung mao. Các yếu tố độc lực có vai trò chủ yếu trong cơ chế này gồm: một plasmid có trọng lượng phán tử 60 mDa, một protein màng ngoài (OMP) gọi là intimin có trọng lượng phân tử 94-97 KDa và cụm gen độc lập (LEE) eae, EspAy Esp B và Esp D, Sep, esc nằm trên chromosome.

– Cơ chế sinh độc tố ruột: các chủng EHEC sinh ra cốc độc tố ruột

Ngoài tổn thương có cốc chủng EHEC khống (liến hình, các EHEC này có thổ lạo ra tổn thương A/E hoậc không có pỉaamid 60 mlỉa.

EAEC

Cơ chế gây b^nh cùn EAEC được chia làm ba giai đoạn:

Giai đoạn ỉ: Liên quan den Hự bám dính ban đầu vào niồm mọc. với sự tham gia của các yếu tố xâm lấn gồm:

+ AAF/1 (aggregative adherence fimbriae): gồm các fimbriae có kích thước 2-3nm kết thành bó rất linh hoạt dược mà hoá bởi cụm gen nằm trên plasmid có trọng lượng phân từ 60 mDa. Sự bám dính kết tụ niy chi CÓ d một số EAEC.

cac-phuong-phap-chan-doan-trong-phong-thi-nghiem

Ecolo gây ra bệnh tiêu chảy có thể lây lan nhanh chóng

+ AAF/11: 1.Ỉ1 fimbriae dóng vai trò yếu tố trung gian cho sự bám dính.

+ Kiểu hình AA (aggregative adherence): Sự bám dính kốt tụ qua trung gian của OMP có trọng lượng phân tử là 38 kDa.

Giai đoạn II: Các EAEC làm tăng tiửt nhày tui niôm mạc ruột non. Lớp nhầy ồ dạng gel phủ kín bể mật ruột như một Iđp vò ngoài, góp phần tạo nèn một sự xâm lấn dai dứng, dầy là nguyên nhân chính gây ra tiêu chảy kéo dài vầ dẫn đốn Hự kém hấp thu các chA’t dinh dưỡng.

Giai đoạn III: Liên quan đến tác dụng dộc tế bào. tác dụng này làm ngắn di các vi nhung mao cùa tế bào biổu mô ruột, một phản ứng viêm nhọ với phù và 8ự xâm lấn của cấc tề bào dơn nhân ỏ lóp dưới mỏm mạc. Xuất hiện một plasmid 65 mDa chúa c&c gen mă hoá cho cà t&c

dụng này và cá cho sự bám dính của fimbriae. Chi một sô” chủng EAEC có tác dụng này và chúng thưòng chúa một protein liên quan lit EAST.

Bệnh cảnh lâm sàng: Các biểu hiện lâm sàng của EAEC là tiêu chảy phân nước, lẫn nhiểu nhày, Bốt nhẹ và thường không nôn.

Các dặc diêm dịch tễ: EAEC là côn nguyên gây tiêu chảy hay gập tại cắc nước đang phát triển. Tại Brazil, EAEC còn được gặp trong phân ỏ trẻ chậm phát triển vể chiểu cao và cân nặng, các trẻ này có thể có hay không các triệu chúng tiêu chảy.

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

  1. EPEC

–              Xác định tổn thương mô học A/E: Trên nuôi cấy tế bào Hep-2 hoặc Hela hoặc qua mẫu sinh thiết ruột băng kính hiển vi điện tử.

–              Thử nghiệm ELISA: Xác định sự hiện diện của plasmid EAF.

–              Kỹ thuật ADN dò (probe): Thường sử dụng hai giai đoạn ADN dò (eae và bfp) tương ứng hai cụm gen LEE và EAF nằm trên plasmid EAF.

cac-phuong-phap-chan-doan-trong-phong-thi-nghiem-1

Chẩn đoán và nghiên cứu khuẩn ecoli trong phòng thí nghiệm

–              Phương pháp PCR: Sử dụng hai cặp mồi để phát hiện hai gen eae và bfp qua sự khuyếch dại chúng. Gen eae được dùng để xác định cả EPEC và EHEC, do dó chỉ riêng gen eae không thể phân

biệt được giữa chúng vì vậy gen bfpA (một đoạn 367 bp) được dùng kết hợp trong chẩn đoán EPEC.

  1. ETEC

_ Các chủng ETEC được phát hiện dựa trên hai độc tô’ ruột LT và ST bằng các thử nghiệm “thắt đoạn hồi tràng ruột thỏ” và trong nuôi cấy tế bào.

Các thử nghiệm miễn dịch như Biken test, phản ứng ELISA và ngưng kết ỉatex cũng được dùng để phát hiện LT và ST.

– Phương pháp ADN dò (probe): Để phát hiện gen mã hoá cho LT và ST.

Kỹ thuât PCR: Sử dụng các cặp mồi đặc trưng dùng để phát hiện qua sự khuyếch đại hai gen mã hoá cho ST và LT.

  1. EHEC

Phương pháp nuôi cấy phân lập EHEC: Các bệnh phẩm phân lẫn máu hay trên các bệnh nhân HUS đều phải cấy trên môi trường Sorbitoỉ MacConkey (SMAC 1% Sorbitol) để phân lập EHEC Ol57:H7. Ở đậy EHEC Ol57:H7 thưòng mọc thành những khuẩn lạc không màu.

– Môi trường đặc hiệu SMAC có thêm Cefixim và tellurit (Ct-SMAC) để phát hiện các EHEC sinh Stx và S.sonnei.

Phản ứng ELISA, phản ứng latex và miễn dịch huỳnh quang được dùng để xốc định các kháng nguyên o và H của các EHEC Ol57:H7-

Các phản ứng miễn dịch dể phát hiện gen Stx.

–              ADN dò (probe): các đoạn dò Stx 1 và Stx 2 để phát hiện gen Stx.

–              Kỹ thuật PCR: Sử dụng hai cặp mồi riêng biệt để phát hiện các gen mã hoá cho Stx 1 và Stx 2. Sử dụng trong PCR đặc hiệu và multiplex PCR.

–              Các kỹ thuật phát hiện gen eae: Do các gen Stx thường bị mất đi trong quá trình cấy chuyển, nên các đoạn dò và cặp mồi phát hiện gen eae được dùng trong kỹ thuật PCR và ADN probe, kết hợp vối việc phát hiện Stx đế xác định các chủng

EHEC.

  1. EIEC

I Thử nghiệm Sereny là thử nghiệm gây viêm kết giác mạc của chuột lang bỏi EIEC, đây được coi là tiêu chuẩn vàng để phân biệt giữa EIEC và các Shigella spp. Do EIEC có tính chất sinh hoá của E.coli nhưng có đặc trưng về kiêu hình và kiểu gen của Shigella do đó rất khó phân biệt giữa chúng.

–              ADN dò (probe): Từ plasmid plnv phát triển đoạn ADN dò ial.

–              Phản ứng PCR: Cặp mồi dược dùng để phát hiện gen ial hoặc gen IpaH. Tuy nhiên ỏ các chủng EIEC đã được cấy chuyển hay lưu trữ có thể mất một phần hay hoàn toàn plasmid plnv, do vậy phản ứng phải được thực hiện sớm. 5. EAEC

Thử nghiệm trên môi trường nuôi cấy tế bào HEp-2 được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán EAEC.

– ADN dò (probe): Sử dụng một đoạn ADN dò từ plasmid 65 mDa.

Kỹ thuật PCR: Người ta đã thiết kế một cặp mồi nhằm khuyếch đại một đoạn 630 bp trên một plasmid pCVD. Plasmid này không giữ mội vai trò gây bệnh nào nhưng có trong phần lớn các chủng EAEC gây bệnh.

Thử nghiệm tạo thành váng trên bề mặt môi trường canh thang Muller-Hinton. Đây được coi là thử nghiệm đơn giản và rẻ tiền.

Hiện nay, xu hưống chung người ta dùng kỹ thuật PCR đa mồi (Multiplex PCR) để chẩn đoán nhanh cho tất cả các nhóm E. cọlì trên.

Xem thêm: Rối loạn tiêu hóa phải làm sao để chữa trị?

Bạn sẽ nhanh chóng quên đi cảm giác khó chịu của căn bệnh ” DẠ DÀY ” ngay từ hôm nay.

Hotline 24/24: 083.693.6519  để được giải đáp thắc mắc.

Hoặc để lại SĐT tại đây, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn NGAY!

Share.

Leave A Reply