Chẩn đoán ung thư dạ dày dựa vào nội sinh thiết

0

Ung thư dạ dày là 1 trong những biến chứng nguy hiểm của viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày cần được phát hiện sớm nhất nhờ phương pháp nội sinh thiết để điều trị kịp thời.

Dựa vào nội sinh thiết:

  • Viém dạ dày phì đại: dựa vảo nội soi và sinh thièt.
  • Giàn tỉhh mạch vùng đáy dạ dày: có hình giả u của Kữklũig, chân đoán dựa vào soi dạ dày.
  • K của các cơ quan gần dạ dày: tuy, đại tràng, dựa vào X-quang
  • Thường gặp nhất
  • Nhanh chóng có hội chứng hẹp môn vị
  • Cỏ các triệu chứng của UTDD: đau. rối loan tiêu hoá…
  • Các dấu hiệu khác: nuốt nghẹn như K thực quán, đau nhiêu do dây thản kinh hoành bị kích thích, dịch dạ dày trào ngược lên thực quân.
  • Chụp dạ dày tư thế Trendelenburg mới phát hiện được (tư thê đáu lộn ngược).
  • Soi thực quan có giá trị chân đoán K tám vị.
  • Lâm sàng: đầy hơỊ khó tiêu và nôn xuát hiện sớm, ỉa chày nhiêu, gây sứt suy mòn nhanh
  • X-quang dạ dày có hình đông hô cát.
  • Nội soi sinh thiêt: thành dạ dày cứng, màu xà cừ.

Không được phẫu thuật dạ dày chắc chăn dln đến từ vong, chỉ cỏ 2% song thêm được >5 năm.

  • Chảy máu tiêu hoá 5%
  • Hẹp môn vị (1/3 sô ca K dạ dày hẹp môn vị ít hoặc nhiêu).
  • Thủng dạ dày: 6%
  • Di cản: 70% (palmer)

+ Hạch địa phương: 58%

+ Thực quản 19%

+ Tuỵ: 16%

+ Vào gan: 47%

+ Vào phôi: 18%

+ Đại tràng: 14%

+ Các noi khác: tủi mật, sinh dục nừ, xương…

Chết suy mòn hoặc sau 1 trong các biên chứng trên.

  • Chiếm khoảng 3% trong các loại K dạ dày
  • Thường ờ xa tâm vả môn vị, gân góc bờ cong bé.
  • Tương đối tốt so vói loại Lympho dạ dày nguyên phát so vói K biêu mô tuyển, 40% sống được 5 năm (trong 257 ca). Nêu không có tôn thương hạch 50% sống được 5 năm. Nếu có hạch chỉ song được 27%. Thường hạch ờ thân tạng và trước động mạch chu.
  • Tiến triển tại chỗ nhưng có thề ra ngoài hệ tiêu hoá: vòm họng, hạch ngoại vi, các tạng khác…
  • Với Lympho dạ dày thứ phát: có tiên lượng xấu, tuỳ thuộc vào bệnh toàn thân.
  • Thuộc cơ: Sacom cơ ươn (Leïomyosarcome), Sarcome co vân (Rhabdommyosarcome). Sarcome cơ trơn hay gặp hơn vả có thẻ điêu trị khỏi bằng phẫu thuật.
  • Thuộc tô chức liên ket (Fibrosarcome)…
  • Thuộc thần kinh và liên quan (Schawanome)…
  • Thuộc mạch máu (Angiosarcome)…
  • u carcinoit: hội chứng u carcinoit có: da đỏ ừng, đi lỏng, các biêu hiện về tim, di căn gan.

Tiên lượng chung tôt mặc dù đã có di căn, sông lâu được nhiêu năm.

  • Carcinome dạng biêu bì
  • Carcinosarcome: về mô học có cẩu trúc giữa u trung mô và biêu mô.
  • Cỏ nguồn gốc từ phế quản, vú, thận, tinh hoàn, ung thư rau.

Melannome ác tính.

Carcinome tuỵ, K đại tràng, K gan có thể xâm nhiễm vào dạ dày.

  • Phát hiện sớm ƯTDD ờ người trên 40 tuồi cỏ những rối loạn tiêu hoá cần được soi, X-quang, sinh thiết nếu cỏ K cẮt bò dạ dày sớm.
  • Quản lý vả điều trị kịp thời nhừng người có bệnh lý tiền K hoặc có nhiều khả năng K (cắt polyp dạ dày. điều trị các bệnh nhân viêm niêm mạc dạ dảy).

Điều tri triệt đe chù yếu phẫu thuật cát dạ dày:

  • Cảt bán phản dạ dày rộng: phàn dạ dày bị K, các mạc nôi lớn, tát cả các hạch di cản và nghi ngờ di cản, có khi cảt cả lách, một phán tuy (căt 2/3,1/4,4/5 dạ dày + hạch).
  • Trước đáy do tỷ lệ từ vong trong 30 ngày đâu khá cao 21% (Leowy) do choáng hoặc bục miệng noi. Hiện nay từ 1959 chỉ còn 5,8% (Mouchet). Kết quá lảu dài có sự khác nhau tuỳ tác giả: sổng sau 5 năm 8% (Leron), 18% (Mouchet), 14% (N.V.Vản).
  • Cảt toàn bộ dạ dày: khôi u quá lớn hoặc lan rộng có nhiêu di căn hạch, tỷ lệ tủ vong cao. Sau mô 15 ngày có thê tiêm 5 FU vói liệu 10mg ‘ỉkg/24h pha 500ml HTN 5% truyền tình mạch trong 4 ngày. Nêu bệnh nhân dung nạp thuôc có thê tiêm tiẻp 4 liêu như trên nhung cách nhật.
  • Tử vong mổ khá cao: 23% (Mouchet), 25% (Sortal), 9,4% (Lahey), 17% (N.V.Vân. N.Đ.HOÍ).
  • Sống còn trên 5 năm: 17% (Mouchet), 12% (Lahey), 8% (N.V.Vản)

Trong điêu kiện không được điêu trị triệt đê: mỏ thỏne dạ dáy nôi thông

dạ dày- ruột chay, nôi thông hông trảng. Hoặc dùne hoá chảt 5FU liêu 15mg/kg/24h trong 2-3 ngày rôi hạ xuông 7,5mg/kg’24h cách nhật cho u nhò lại trong 5-6 tháng. Rát tiếc có bệnh nhân lại bị chêt sóm hon vì bị suy tuỷ xương.

HVQY có thuốc Phylamine có tác dụng hỗ trọ chống K: viên 0,10 X 6v 24h X 20 ngày, nghi 10 ngày, dùng trong 3 nám

Điêu trị cỏ kêt quả phau thuật kêt họp vói tia xạ và hoá chât.

Phiu thuật cắt rộng dạ dày nhưng không nạo hạch

Tiên lượng chung phụ thuộc vảo các yêu tô sau:

  • The bệnh: K thê loét tiên lượng nhẹ hon loại xàm nhiễm, sùi
  • VỊ trí K ỏ trẽn 1/3 da dày nặng hon K ò đoạn giũa và dưói da dày.
  • Xâm nhập theo chiêu sâu: càng ăn sâu càng nặng. Nêu hạch không bị xâm nhiêm tỷ ỉệ sông còn 80%. Nêu thanh mạc bị thì tỷ lệ hạ xuông còn 40%, khi tôn thương qua lóp thanh mạc thì chi còn 18%.
  • Vê mô bệnh học: tiên lượng càng kém nêu u kém biệt hoá. Nếu nhiêu lympho xâm nhiễm mạnh tiên lượng tôt hơn.
  • Sự xám nhập vảo hạch là một yêu tô tiên lượng chủ yêu sau mô.

+ Nếu mọi cái đêu giông nhau mà không có tôn thương hạch thỉ tỷ lệ sống 45%. Nếu hạch bị xâm chiêm tỷ lệ sông 12%.

+ Nếu hạch xa bị tổn thương tiên lượng cans xấu. Hạch càng dễ bị ton thương khi tể bào K ít biệt hoá.

T Khi đại thê là ít thâm nhiễm, khi tôn thương K càng ản sáu vào thành dạ dày (<10% đối vói K thuần tuý ơ niêm mạc. >80% nếu thanh mạc đà bị K xắm nhiêm) hoặc khi K ơ vị trí trên cao của da dày. K ờ phán trên da dày hay có tôn thương vào hạch rát cao. đặc biệt 2/3 sô ca đà có tôn thương ờ các hạch tuy, lách và thường là tiêm tảng.

Xem thêm: Chữa bệnh đau dạ dày bằng dạ dày nhím

Bạn sẽ nhanh chóng quên đi cảm giác khó chịu của căn bệnh ” DẠ DÀY ” ngay từ hôm nay.

Hotline 24/24: 097.476.0110  để được giải đáp thắc mắc.

Hoặc để lại SĐT tại đây, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn NGAY!

Share.

Leave A Reply