Hội chứng rối loạn tiêu hóa có biểu hiện như thế nào?

0

Hội chứng rối loạn tiêu hoá rất hay gập ở các phòng khám đa khoa. Nguyên nhân: do nhiêu nguyên nhản: nhiễm trùng, nhiễm độc, thay đôi thời tiết hoặc do ăn nhũng thức ăn lạ…

Biêu hiện lâm sàng của hội chứng rối loạn tiêu hoá thường gặp là: đau bụng, nôn mửa, đi ngoài phán lỏng, táo hoặc táo lỏng xen kẽ.

Đau bụng là triệu chứng cơ năng hay gặp nhât trong các bệnh về tiêu hoá vả các tạng; trong ồ bụng. Dâu hiệu đau cỏ tính chât gợi ý đâu tiẻn khiên người thay thuốc cỏ hướng hỏi bệnh, thăm khám bệnh đê chân đoán nguyên nhân gây đau bụng là gi, phân biệt đau bụng ngoại khoa hay nội khoa.

+ Tạng rỗng trong 0 bụng bị căng giãn đột ngột (giãn dạ dày, ruột…).

+ Nhu động co bóp tâng lên quá mức gây lên một áp lực cao hon bình thường (hẹp môn vị, tắc ruột, sổỉ mật…).

+ Màng bụng bị đụng chạm, kích thích (thủng dạ dày, tả trảng, áp xe gan,

viêm tụy…).

Xem thêm: Triệu chứng bệnh đau dạ dày và nguyên nhân gây bệnh

Căn cử vào diễn biên thường chia 3 loại đau bụng:

+ Đau bụng cỏ tính chảt cẳp cứu ngoại khoa: bệnh tiên triên nhanh chóng dan tói từ vong nêu không phau thuật kịp thời.

Vỉ dụ: thùng dạ dày, tác ruột, viêm ruột thừa, túi mật câng to doạ vỡ.

+ Đau bụng cảp cứu nội khoa : đau dừ dội đột ngột hoặc đau trội lên của tình trạng đau bụng kéo dài cần xừ lý cắt cơn đau không cán phẫu thuật.

Vỉ dụ: giun lẻn ông mật, con đau do loét dạ dày, tá tràng…

+ Đau bụng mạn tính: đau kéo dài hàng tuân, hàng tháng, điêu trị cũng đòi hỏi láu dài

* Vùng thượng vị và phân bụng ưên:

+ Cấp cứu ngoại khoa:

  • Thủng dạ dày:

. Đau đột ngột như dao đâm.

. Shock, lo sợ.

. Bụng cứng như gỗ, mắt vùng đục trước gan.

. X quang bụng: có liềm hoi.

  • Viêm tụy cấp chảy máu:

. Đau đột ngột dừ dội sau bừa ăn.

. Shock nặng.

. Đau bụng, căng vùng thượng vị, Mayo – Robson (+). . Amylaza máu, nước tiêu tảng.

+ Câp cứu nội khoa:

  • Con đau dạ dày (loét hoặc viêm);

. Đau thượng vị (đói hoặc no) nôn, ợ chua.

. Co củng bụng, vùng đục gan còn.

. Tiền sử có cơn đau thượng vị theo chu kỳ.

  • Rối loạn vận động túi mật:

. Đau quận gan.

. Không sốt, không vàng da.

  • Hay gặp o phụ nừ trè: lúc dậy thì, hành kinh, mang thai.

+ Đau bụng nội khoa có thè chuyển ngoại khoa, cần theo dõi tốt:

  • Áp xe gan:

. Tam chúng Fontan.

. Nếu vỡ lên phổi thì phải mô.

  • Sỏi mật:

. Tam chứng Charcot + tắc mật.

. Khi tủi mật căng to, shock mật thi cần phải mổ.

  • Giun chui ong mật:

. Đau bụng dừ dội, chông mông thì đỡ đau.

. Khi có biên chứng thủng gây viêm phúc mạc thì phải mổ.

* Đau vùng ho chậu, bụng dưới:

+ Viêm ruột thừa:

  • Đau HCP- sốt- bí trung đại tiện, MacBumey (+).
  • BC tảng, thăm trực tràng (+), Douglas (+).

+ u nang buồng trúng xoăn:

  • Đau ho chậu đột ngột.
  • Shock, thăm âm đạo (+) có khôi u.

* Hỏi bệnh:

+ Đặc điểm đau bụng:

  • Vị trí xuất phát đau: đau thượng vị (bệnh dạ dày), đau HSP (bệnh gan).
  • Hoàn cảnh xuất hiện: đau lúc đói (loét HTT), đau khỉ găng súc (sôi thận).
  • Hướng lan: lan lên vai phải (sôi mật).
  • Tinh chât múc đô đau:

. Cảm giác đẩy bụng: trưóng hcri, thức ăn không tiêu.

. Đau bụng như dao đám, xoản vặn: thủng, xoăn ruột.

. Đau quận từng hôi: quận thận, quặn gan….. . Câm giác rát bong: viêm dạ dày câp…

. Đau đừ dội đột ngột; chông mông giảm đau: giun chui ông mật.

+ Hỗi các biêu hiện kèm theo đau:

  • Liên quan tói tạne bị bệnh: nôn (dạ dày), ỉa lỏng (ĐT), đái máu (SN).
  • Toàn thán: sỏt rét; nóng (soi mật), shock (viêm tụy câp)…

+ Hoi tiên SỪ nghê nghiệp:

  • Tiên sừ: kiét ly (viêm đại trảng do ly amip).
  • Công nhân săp chừ in: đau bụng do nhiễm chì…

* Khám lâm sàng:

+ Toàn thân: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thơ, niêm mạc, da, lông tóc móng, tri thức.

+ Khảm bụng: nhìn, sờ, gỗ, nghe, thăm trực tràng (TR), thẳm âm đạo (TV).

  • Một sô diêm đau MacBumey, thượng vị, môn vị-hành tả tràng…
  • Phản ứng thành bụng: cứng như gỗ, căng, dấu hiệu “ rắn bò”
  • Thăm trực tràngTR (Touch rectum), thảm ám đạo TV (Touch Vagina) và túi cùng Douglas (+) khi có viêm phúc mạc.
  • Xem phán, nước tiêu (màu, mùi).

+ Xét nghiệm:

  • X quang bụng: xem liêm hơi, mức nước, mức hoi, nôt cản quang.
  • Máu: hông câu, bạch cau, công thúc bạch câu, amylaza máu, nước tiêu, urẻ, bilirubin.
  • Nguyên nhân đau bụng cấp:

+ Chùa ngoài dạ con:

  • Tắt kinh 3 tháng, đau đột ngột bụng dưới, máu ra ám đạo.
  • Mầt máu (shock, trụy tim mạch).
  • Douglas (+), máu theo tay.
  • Đau toàn bụng hoặc đau không cỏ vị trí cố định giúp chân đoán:

+ Đau bụng ngoại khoa:

  • Thủng ruột do thương hàn.

. Người đang bị thương hàn đau bụng đột ngột.

. Shock mạch nhiệt độ phân ly.

. Có phản ứng phúc mạc.

. X quang có liềm hơi.

  • Tắc ruột.

. Đau quặn từng cơn.

. Buồn nôn và nôn, bụng to, bí trung đại tiện.

. Quai ruột nôi, X quang: mức nước, mức hơi.

+ Đau bụng nội khoa:

+ Đau bụng kinh: đau, khi hành kỉnh đõ.

T Yièm đại tràng cấp do amíp: đau hô chậu trái, ia phán nhầy máu.

  • Đau bụng giun.

. Đau quanh ròn.

. Buôn nôn, nôn ra giun.

. ia ra giun, xét nghiệm phản trứng giun (+).

  • Đau quận thận

. Đau dừ dội vùng thận lan xuông dưới tói sinh dục.

. Rôi loạn bài niệu + X quang thảy sôi niệu.

Bạn sẽ nhanh chóng quên đi cảm giác khó chịu của căn bệnh ” DẠ DÀY ” ngay từ hôm nay.

Hotline 24/24: 083.693.6519  để được giải đáp thắc mắc.

Hoặc để lại SĐT tại đây, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn NGAY!

Share.

Leave A Reply