Mô bệnh học và biến chứng lâm sàng

0

Độc tố Shiga đầu tiên gắn vào bề mặt của tế bào của các động vật có vú sau đó vào bên trong tế bào, tiểu đơn vị A chui vào trong tế bào gây rối loạn chức năng tế bào và làm ngừng quá trình tổng hợp protein của tế bào chù, nó bất hoạt tiểu đơn vị 60S cùa ribosom bằng cách tách dầy nối N-glycosidic cùa adenosin ra khỏi 28S rARN là một thành phần của tiểu đơn vị 60S trên. Mộc sổ gen dộc lực quan trọng có d cả nhiễm Bốc thế và plasmid như gen kháng acid, gen sidcrophores (cho phép vi khuẩn cạnh «ranh dề lưu giữ sắt), các kháng nguyên thân đặc hiệu theo nhóm.

Superoxid dismutaae (cỏ thế tâng khả nâng sống sót của vi khuẩn dôi vôi các gồc tự do từ vặt chủ). Không phải tất cà các nhóm Shigella dều có cùng các yếu tố dộc lực như nhau, và diéu này phẩn nào giải thích triệu chứng lảm sàng khấc nhau ồ các nhóm huyết thanh khác nhau của Shigella.

Trái với Salmonella và E.coli, các loài Shigella có tính kháng acid nhiều hơn. Các tế bào s.flexneri có khả nftng sông sót trong nhiều giò với độ pH 2,5 vồ có giả thuyết cho rằng chỉ cần một liều nhỏ s./ĩexneri cũng c6 thể qua dạ dày một cách dễ dàng dể tới ruột vồ nhân lên ờ đó.

mo-benh-hoc-va-bien-chung-lam-sang-1.jpg

Mô bệnh học Shigella

Mô bệnh học Shigella

Các kết quà về mô bệnh học trong nhiêm khuín Shigella là không cụ thế và tương tự như những thay dổi nhận thấy à các nhiễm trùng cấp tính khác ỗ đại tràng. Sinh thiết trực tràng ờ bệnh nhân mác ly trực tràng cấp tính cho thấy viêm nặng với sự thám nhập của các bạch cầu da nhân, xuất huyết, tiêu dịch nhầy và dôi khi có ấp xe. Các vết loét nhỏ có the xuất hiện ớ chỗ các tế bào biếu mô bị hoại từ.

Lốp đệm lamina propria bị phừ và bị thảm nhiễm nặng nể bởi các bạch cầu trung tính và các tí bào dơn nhân. Các vi khuẩn có thể nhìn thấy nhiểu trong củc tế bào biểu mô, điểu này gợi ý ràng một số tồn thương mô có thê là do tốc dộng thứ phát của độc tố ruột hoặc do céc chết trung gian gây viôm của vột chủ. Lỵ trực trùng cốp tính gây viêm trầm trọng ờ vùng dại tràng sigma, còn vùng gần đầu manh tràng ít. bị tôn thương hơn. Khoảng 15% bệnh nhân bị viêm toàn bộ dại tràng và ỏ những bệnh nhân này, hồi tràng cũng có thể bị viêm.

CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG VÀ BIẾN CHỨNG

Triệu chứng lâm sàng

Shigella là một vi khuẩn gây bệnh chủ yếu ỏ đại tràng. Thông thường trong vòng 72 giò sau khi ăn phải vi khuẩn (thời gian ủ bệnh khoảng 1-7 ngày, trung bình là ì 3 ngày), các triệu chúng lâm sàng bắt đầu xuất hiện vối 1 các triệu chứng về thể trạng như khó ồ và sốt, liền sau đó là ỉa chảy với phân ỗ dạng nước và khối lượng ít (với tần sô’ khoảng 8-10 lượt/ngày).

mo-benh-hoc-va-bien-chung-lam-sang-2.jpg

Biến chứng lâm sàng

Do vi khuẩn gây viêm và loét niêm mạc, các triệu chứng có thể phát triển thành kiết lỵ, phán có máu và nhầy, kèm theo cảm giác mót rặn và đau khi đi ngoài. Mức độ trầm trọng của bệnh phụ thuộc vào nhóm huyết thanh và độc lực của chủng gây nhiễm: S.sonnei nói chung gây bệnh nhẹ và có thể chỉ giói hạn ồ đi ngoài toàn nước, trong khi đó S.dysenteriae hay s.flexneri thường gây ra các triệu chứng kiết lỵ.

Diễn biến của bệnh phụ thuộc vào lứa tuổi. Trong một nghiên cứu trên 318 trẻ sơ sinh và trẻ em nhập viện do bị ly trực trùng ỏ Bangladesh, trẻ sơ sinh bị tiêu chảy ngắn ngày hơn so với các trẻ em nhiều tuổi hơn (4 ngày so với 6 ngày), và có khả năng mắc các triệu chứng như đi ngoài toàn nưóc, giảm natri huyết, trướng bụng và nhiễm toan máu (acidose). Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cao gấp đôi tỷ lệ tử vong ờ trẻ em nhiều tuổi hơn. Trong một nghiên cứu khác được tiến hành ở cùng một bệnh viện, trẻ sơ sinh được bú mẹ thường ít bị nhiễm bệnh hơn và bị bệnh nhẹ hơn các trẻ sơ sinh không dược nuôi bằng sữa mẹ.

Xem thêm: Đông y chữa đau dạ dày như thế nào?

Bạn sẽ nhanh chóng quên đi cảm giác khó chịu của căn bệnh ” DẠ DÀY ” ngay từ hôm nay.

Hotline 24/24: 083.693.6519  để được giải đáp thắc mắc.

Hoặc để lại SĐT tại đây, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn NGAY!

Share.

Leave A Reply