Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết dạ dày

0

Một sô thuốc có tác đụng kích thích niêm mạc dạ dày gây chảy máu (Nhất là khi niêm mạc dạ dày đã bị viêm hoặc loét): Aspirin- các loại Axit Salixylic.

+ Tại chồ: Aspirin uống vào gây ức chế tạo chất Gastromucoprotein (chất bảo vệ niêm mạc dạ dày). Khi chất bảo vệ này bị giảm, niêm mạc dạ dày bị viêm, mạch máu bị tôn thương gây chảy máu.

+ Toàn thân: Aspirin ức che Serotonin làm giảm co mạch, giảm ngưng ty tiêu câu, ức che hấp thụ Vitamin K dan tới giảm tỷ lệ Protrombin làm tôn thương thành mạch máu, thuốc còn tác động lên Prostagiandin của tiêu cẩu làm giảm chức năng của tiêu câu

Những thuốc loại Cocticoit: đối với những người có viêm và loét dạ dày, dùng thuốc này các ô loét sẽ tiến triển nặng lên và gây chảy máu.

Do có thể có những thông bất thường giữa đường mật với các mạch máu của gan như động mạch gan, tĩnh mạch của, hoặc tĩnh mạch trên gan. Có thê hoại tử tô chúc gan do chắn thương (thường gặp ở Âu – Mỹ) hoặc do nhiễm trùng đường mật. Ngoài ra có thê gặp do vỡ túi phộng của động

mạch gan vào đường mật.

  • Nội sinh: urẻ máu cao
  • Ngoại sinh: ngộ độc chì thuỷ ngắn
  • Chân thương sọ não
  • Suy hô háp nặng
  • Suy thận nặng
  • Bông nặng

Xem thêm: Triệu chứng bệnh đau dạ dày và nguyên nhân gây bệnh

Tất cả các nguyên nhân gây nôn máu kê trên đêu gây ỉa phân đen. Ngoải ra có thê gặp:

  • Trĩ nội: Búi trĩ vỡ khi bệnh nhân đi ngoài biêu hiện máu nhò giọt sau khi đi đại tiện.
  • Ung thư trực tràng: tôn thương ung thư tan rã, tôn thương mạch gây chảy máu tươi từng giọt, thành tia.
  • Kiết lỵ: Máu lẫn nhầy từ tổn thương ruột
  • Lông ruột: Tôn thương chảy máu từ các đoạn ruột lồng vào nhau: Đại tiện ra nhũng giọt máu tươi.
  • Viêm trực, đại trảng chảy máu: Phản lần máu và mủ bệnh nảy COI là bệnh tự mien.
  • Nhồi máu ruột non do tãc mạch mạc treo: Đau quặn bụng dữ dội vả ia ra máu.
  • Pôlip đại, trực trảng: ia máu thảnh giọt, thảnh tia, soi và chụp đại trảng có thẻ thấy được
  • Tinh trạng dị ứng: Do xung huyết niẻm mạc trực trảng có thẻ gây ra chảy máu tươi.
  • Đau thượng vị dừ dội, đột ngột hơn mọi ngày nhát là bệnh nhản có loét hành tá ưảng hoặc dạ dàv.
  • Cảm giác côn cảo, nóng bông, mệt khó tả sau khi uông Aspirin, hay Cocticoit
  • Nhân lúc thời tiẻt thay đôi (nóng sang lạnh hay lạnh sang nóng), sau gãng sức hay không một lý do gi tự nhiên thảy chóng mặt hoa mãt, mệt moi, thoáng ngảt, lợm giọng, buôn nôn vả nôn.
  • Có khi không có dàu hiệu báo ưước nôn ra máu rât nhiêu vả nhanh: Nôn ra máu do võ tình mạch thực quản.
  • Nôn ra máu:

+ Số lượng từ 100ml – 1000ml hoặc nhiêu hơn nữa tuỳ theo mức độ

  • Máu thành cục (hạt ngô, hạt đồ)

+ Màu nâu xam, nhờ nhò đõ

  • Lần với thức ăn, dịch nháy loăng.

Gặp bệnh nhàn nôn ra máu cán loại trừ các trường họp: Ho ra máu (máu ra ngay sau khi ho, máu đõ tươi lan bọt, máu ra nhiêu làn rải rác trong nhiều ngày có phản ứng kiềm). Chảy máu cam (máu chảy theo đường mũi, đỏ tươi vả khạc ra đường môm) có khi bệnh nhân nuỏt vảo nên nôn ra máu cục. Muôn phản biệt cản hòi kỹ tiền sử bệnh, kẻt hợp thám khám mũi họng. Uòng những thuòc có màu đen (than), ãn tiết canh ròi nôn ra. Muốn phán biệt cản xem kỹ chát nôn vả hòi kỹ bệnh nhản.

  • ỉa phân đen:

+ Sột sệt, nát lòng như bã cả phê

+ Mùi thỏi khăm (như cóc chết)

+ Số lượng lOOgr, 500gr, 2-3 lẩn trong 24giờ

Gặp bệnh nhân ỉa phân đen cản loại trừ các trường hợp sau: Long thuốc có Bitmut chat sắt, than thảo mộc… Phản cũng đen nhưng có màu xám hoặc hơi xanh. Khi ngừng các thuốc trên phán trơ nên vảng. Phán đen do ỉa ra nhiều mật: Lúc đầu mầu xanh sau biên thành mâu xanh đen. Phản sam màu ơ người táo bón: Phản rân có màu sam nhưng không đen.

  • Dấu hiệu mất máu (sau nôn máu, ỉa phân đen) sẽ thảy:

+ Ngất xỉu: vã mô hôi, chân tay lạnh nổi da gà, da niêm mạc nhợt, có khi vật vã giãy dụa

+ Mạch quay (nhịp tim) nhanh, nhỏ 120 lần trong 1 phút

+ Huyết áp động mạch sô tỏi đa giảm 100-90-80mmHg, có khi không đo được

+ Thơ nhanh, có khi sốt nhẹ 3705 — 380 + Đái ứ có khi vô niệu

  • Hông câu: Giảm 3 triệu 2,2 triệu 9, thậm chí ỉ triệu ưong 1 phân khôi máu.
  • Huyết sảc tò giảm: 50; 40; dưới 40% trong một trăm phân khối máu.
  • Hematocrit giảm: 30,20 dưói 20%
  • Hông câu lưới: tảng nhẹ

  1. : Khi thây thuôc được xem trực tiẻp
  • Chât dịch nôn có máu cục
  • Phân đen, nhào, đen khấm

2- Trường hợp khó: Không được chứng kiên chảt nôn, phản, chì nghe người bệnh nguôi nhà kẻ: Có nôn máu, có ia phản đen

Cần hòi kỳ chát nôn, phản (hòi đê kiêm tra các đặc điêm cùa chât nôn,

  • phản chứng tò có máu).
  • Dựa vào tiên sừ: đau dạ dày, tá vàng cừ hoặc có dùng thuôc uông (chửa cám cúm, chừa đau khớp không?)
  • Hôi vê tiên triêu: Đau tảng trước khi nôn giám đau sau khi nôn, cám giác nóng rát, buôn nôn
  • Kiêm tra dáu hiệu mảt máu: Mạch nhanh nhò, huvêt áp tụt, da niêm mạc nhọt, vẽ mặt lo âu, sợ hài
  • Làm xét nghiệm máu: hông câu giảm, chú ý hông câu lưới (sẽ tăng khi có mât máu câp) huyết sắc to giảm., Hematocrit giảm so với hăng sô sinh lý vẻ máu cùa người bình thuờng.
  • Chân đoán đúng mức độ có kẻ hoạch và phương pháp xừ lý đúng
  • Tiên lượng gân, xa về bệnh, xem có cán điều trị ngoại hay không.

Đê chân đoán mức độ xuât huyêt tiêu hoá (nhẹ, vừa, nặng) cân căn cứ vào 5 chỉ tiêu sau: Hai chỉ tiêu lâm sàng: Mạch, huyết áp yêu tô mạch rât có ý nghĩa. Ba yêu tô xét nghiệm là: Hông cầu- huyết sắc tô- Hematocrit

Share.

Leave A Reply