Ruột – Triệu chứng học thực quản

0

Thực quản là một ống dẫn thực ăn được nối liền với dạ dày có vai trò trong quá trình giúp hệ tiêu hóa thực hiện tốt chức năng của trong cơ thể. Vậy triệu chứng bệnh thực quản và đường ruột biểu hiện như thế nào?

Cấu tạo thực quản

Thực quản là một ống dẫn thức ăn nối hâu vói dạ dày. Nơi đô vào dạ dày gọi là tẳm vị. Thực quản dài khoảng 25 cm, chĩa làm 3 phản:

+ Thực quản trên:

Đoạn nối hầu và thực quản tạo bời cơ vân, cơ nhẫn hâu, cơ nảy tạo cơ thăt trên (sphincter) của thực quản.

+ Thục quản giũa:

Phần trên của đoạn này chỉ có cơ vân nhưng sau đó là các sợi cơ tron ngày càng nhiêu, cho đèn giừa thực quản thi chi còn cơ ươn mà thôi.Sự chuyến tiếp từ cơ ván sang cơ ươn trong lóp cơ vòng cao hon lóp cơ dọc.

+ Thực quân dưới:

Thục quản dưới chui qua một khe cùa co hoành đô vào dạ dày, o đoạn này tạo thảnh một cơ thắt già chi thể hiện qua áp lục mà không cỏ vê mặt giải phâu.

+ Thần kinh chi phôi thực quản:

Là các sợi phó giao cảm cùa thần kinh phế vị và một vài sợi giao cam.

Thần kinh nội tại là Aám rối Auerbach ơ trong lóp cơ và đám rôi Meissner o lóp hạ niêm mạc.

+ Mạch máu:

  • Thực quản không có máu đông mạch tưới riêng. Máu là do từ các động mạch ở noi khac đèn như: đông raạrh giáp lưỗi, động tnạrh phê quân, đông mạch chu, động mạch liên sườn và hoành, động mạch vành vị.
  • Các tình mạch đi ra cũng chạy vê các tình mạch giáp dưới, tình mạch Azygos ròi đô vê tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch vành, tình mạch cưa. Như vậy tĩnh mạch thực quan là noi gặp gõ giừa hệ thông cưa và tĩnh mạch chù trên. Khi tắc tĩnh mạch cưa sẽ làm giãn tĩnh mạch thực quan thành ngoản nghoèo, de võ gây chảy máu thực quản.

Chúc năng thực quản là hoạt động co bóp. Hoạt động co bóp cua thục quản chịu ảnh hưởng của 2 yều tố:

+ Yêu tô thân kinh:

  • Sợi thân kinh trung ương đen: các sợi thần kinh phó giao cảm từ hành tủy (chiếm ưu thê) và các sợi thần kinh giao cảm từ tủy sống đến.
  • Đám roi thần kinh nội tạng Auerbach và Meissner.

+ Yếu té thề dịch:

Axit lảm táng co bóp cơ thát dưới (sphincter), kiềm có tác dụng ngược lại. Các chầt: secretin, choỉecystokinin, glucagon, chẹn anpha giao cảm

kích thích bêta giao cảm … làm co thắt cơ thực quản. Các chất gastrin, pentagastrin, prostaglandin kích thích anpha giao cảm làm tăng co thảt.

+ Triệu chứng cơ năng:

  • Đau: đau dọc theo phía sau thực quản, tỉnh chât rát bòng tăng lên sau ản, đau thường kèm theo ợ hơi hoặc thúc ăn.
  • Nuốt khó và đau: triệu chứng quan trọng nhât.

. Khó băt đầu động tác nuôt, khi đã điêu chỉnh được thì sự nuôt bình thường. Ví dụ: uống thuốc viên…

. Nuỏt đau thường đi đôi vói nuôt khó.

. Bệnh nhân có cảm giác như có cục thức ản trong họng nhưng không có một khó khăn nảo trong khi nuôt. Đó chì lả rôĩ loạn cảm giác.

. Sợ nuôt: thường gặp trong bệnh hysterie, uôn ván, liệt họng hâu.

-Ợ:

Là hiện tượng dịch và hơi trong thực quản trào lên miệng, do rôi loạn co bóp của thực quàn hoặc do thực quản hẹp, thức ăn không tong xuống het dạ dày mả đọng lại ở thực quản làm thục quản co lại nhưng không tông xuông phía dưới được mà phải trào lên miệng.

Người ta phân biệt:

. 0 hơi không quan ưọng.

. Ợ nước và thức ăn. nếu không có vị chua chứng tô thức ân từ thực quan lên.

. Ợ cả hoi và thức ăn lẽn củng một lúc.

  • Tảng bải tiêt nước bọt:

Triệu chứng nảy kém quan trọng. Có thê tảng bài tiêt nước bọt thực sự, hoặc nước bọt không nuốt vào được vì thục quàn bị tảc nên trào ngược lên.

+ Triệu chứng thực thẻ:

Nghèo nàn, có chăng khi cho bệnh nhân uông nước, đặt ông nghe phía sau vùng liên bả, vùng cô thì có thê nghe thảy tiêng lọc bọc cùa nước đi qua vùng hẹp của thực quản.

Muốn biết chắc chắn cân thám khám thục quan: X quang, nội soi…

+ X quang: (hiện nay ít dùng vì nội soi thục quan thay thế); tuy vậy ngừoi ta ván đùng khi cân thiêt. Sau khi lảm đây thục quẩn bảng nhủ dịch Baryte, chụp thục quàn ò nhiêu tư thê (đứng, nám, thảng và chụp nghiêng, nêu cân phải chụp cà tư thẻ đáu tháp).

Chụp thực quan nhăm phát hiện:

  • Hẹp thục quản do bén ngoài đè vào hay u ò bên trong.
  • Ung thư thục quản: hình hẹp và cứng.
  • To thực quản (do Achalasie), co thát tâm vị.
  • Giãn tình mạch thục quản.
  • Viêm thực quản.
  • Thoát vị (Hemie) cơ hoành.
  • Lỗ rò thục quản-khí quản.
  • Túi thừa…
  • Phát hiện dị vật ưong thực quản, trong họng.
  • Kết hợp điêu trị (nêu cỏ giãn, võ tình mạch thực quản).
  • Nội soi sinh thiết khắng định mô bệnh là ung thư hay bình thường.
  • Chú ý:
  • Chong chì định soi thực quan khi bong do hoá chát.
  • Các tai biến: thũng: chảy máu (nhảt là ông soi cứng).

+ Siêu âm và nội soi:

  • Chân đoán được ung thư thực quản và xác định có di cản chưa.
  • Qua nội soi siêu âm thục quân còn giúp chân đoán sớm ung thư phôi và các bệnh tim mạch

+ Đo áp lực trong thực quản:

Dùng một ống thông đặc biệt đưa vào lòng thực quản, áp lục thực quan vùng thân thay đôi từ 5- 6,5 cm nước, nó thay đôi theo nhịp thờ.

Thờ ra áp lục giảm, hít vào áp lực tăng, áp lực vùng cơ thảt dưới là cao nhất.

+ Đo pH vong lòng thực quan:

Dùng một điện cực bang thủy tinh, đầu ngoài nôi vớị một galvanomètre. Đáy là phương pháp tốt nhất, quan vọng nhát đê chân đoán vào ngược dịch mật.

Chụp nháp nháy (scintigraphy) vói 99m Technitium: đê chắn đoán vào ngược dạ dày, thực quản.

Xem thêm: Dạ dày nhím bài thuốc chữa đau dạ dày dứt điểm nhanh chóng

Bạn sẽ nhanh chóng quên đi cảm giác khó chịu của căn bệnh ” DẠ DÀY ” ngay từ hôm nay.

Hotline 24/24: 097.476.0110  để được giải đáp thắc mắc.

Hoặc để lại SĐT tại đây, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn NGAY!

Share.

Leave A Reply