Thuốc cho bệnh dạ dày

0

Thuôc bảng se niêm mạc:

+ Smecta gói 3,925g, ngày uông 3 gói, uông vào trước hoặc giừa bừa ăn.

  • Thuôc chòng co thát, tiêt chê tiễt dịch:

+ Aưopin l/2mg X lông /24 giò tiêm dưói da + Gastrozepin viên 25mg,ngày 2 viền chia 2 lần, uống trước bừa ản

  • Thuốc an thần ( không dùng kẻo dài)

+ Seduxen 5mg X 2 viên uống vào buổi tối.

+ Meprobamat: viên 0,4 ngày uổng 1 viên vào buổi tối.

  • Thuốc kháng sinh (khi có nhiễm khuân, viêm miệng nổi):

+ Ampixilin : 0,25 X 4 – 6 viên / 24 giờ, một đợt dùng 7-10 ngày.

+ Flagin : 0,25 X 4 – 6 viên / 24 giờ, một đợt dùng 7-10 ngày.

  • Neu có giảm toan thì dùng :

+ HCL 10%: 30 giọt + Pepsin: 0,2g.

Trộn lan ngày uông 2 -3 lân sau bừa ân.

Phải kịp thời điêu trị các bệnh nêu cỏ như :

  • Viêm nhiêm ơ ráng, miệng, tai, mùi, họng.

Tây giun

  • sán Ung thư dạ dàv

Ung thư dạ dày là một bệnh ác tính của tôn thưong dạ dày, nguyên nhân chưa rõ ràng, tiến triên nhanh, chần đoán sóm khó khăn, tiên lượng nặng, chưa có phưong pháp điều ttị đặc hiệu.

Sự thường gặp:

+ Đứng hàng thứ 1/3 trong các ung thư và chiêm 40% ung thư hệ tiêu hoi.

+ Tỷ lệ từ vong cho 100.000 dân ờ một sô nước:

Nhật Bản: 66,7%Nouvell Seiende: 16,5%

Chile: 56,5%Autralia: 15,5%

Áo: 40% Phẩn Lan: 35,7%

+ ỏ Việt Nam: 17.2% (P.TXiên 1993 thấy 340 ca ƯTDD/1974 ca ung thư các loại). Năm 1994 N-Đ-Đúc báo cáo một thống kê bệnh ung thư ô Hà Nội trong 5 nám (1988-1992) cho biêt ung thư hệ tiêu hoả chiếm 31% tông sô ung thư ô cả hai giới trong đó có 14,5% là UTDD.

Tuôi thường gập: 50-60, các tuôi khác ít gặp hon.

Giói: nam gặp nhiêu hon nừ (tỷ lệ namhừ xâp xi 2/1,5)

Co địa d! UTDD:

Người có nhóm máu A có tỷ lệ ƯTDD cao hon các nhóm máu khác.

Người viêm DD mạn tính thê teo nhát là có thẻ dị sản ruột và Wem dạ dày mạn tỉnh của bệnh thiêu máu Biermer (6-12%), các bệnh nhân này dê bị ung thư dạ dày.

Bệnh Polyp to >2cm ò dạ dày.

Yếu tố di truyền: gia đình có người bị K dạ dày sẻ bị ung thư dạ dày nhiêu gảp 4 lán các gia đình khác (A ida Beek Mosbeeck).

Các yếu tố khác: địa dư, hoàn cảnh sống, sự chê biên thức ăn (xào, rán, nưóng chà, hun khỏi dự trừ…). Vai trò của Nitrosamin, Helicobacter Pylori.

Theo OMS 1977 chia UTDD thảnh 2 nhóm lón:

ƯTDD dạng biều mô (Carcinoma)

ƯTBM tuyến (Adenocarcinoma): tuyển nhú – tuyến ong — chê nhảy – tế bào nhan.

ƯTBM không biệt hoá (Undifferentated carcinoma).

Một sô loại ỉt gặp: ung thư tuyến biêu bì…

+ Ung thư không biêu mô gôm các Lipomas các Sarcome của co, mạch vả đặc biệt ỉà u lympho ác tính.

– Trong thực tế dạng UTDD hay gặp lả ƯTDD biểu mô.

  • Sự thường gặp:

+ Gặp tỷ lệ cao ở các nước: Trung quôc, Nhật bàn, các nưóc Đông nam á, Mỹ la tinh.

+ Mức độ vừa: các nưóc cháu Au.

+ Múc độ thấp: Co-oet, ấn độ, Nigieria, Mỹ, Anh, úc.

Khoảng 50 nảm trô lại đây UTDD đều giảm ỏ tát cả các nưóc: o Mỹ

-(1974-1983) tử vong do UTDD giảm bót 20% ò nam da trắng vả 15% ò nam da đen.

  • Địa dư: Người Nhật dí cư sang Mỹ vân cỏ tỷ lệ mảc UTDD cao hon.
  • Mức sông: ỏ các nước người nghèo bị UTDD cao hon lóp người giàu, nhưng vói trẻ em của họ tỷ lệ mắc bệnh UTDD ít hon.
  • Giói tính: ữ cà thê giói nam mác ƯTĐD gấp đôi nừ giói. Việt nam: nam gấp đôi nừ (P.T.Liẻn 1993 và N-B.Đức 1994).
  • Tuôi: Hay gặp 6 tuôi trung bình 55 (thấp là 60).

+ Các thức ăn có chứa nhiêu Nitrat (thịt, muối, thịt hun khói, thức ăn đóng hộp; nước uông hoặc thực phàm được trồng ttên đất bùn giàu nitrạt. Khi ảm uỏng các thúc ăn có nitrat vào dạ dày (nitrat do vi khuân biển đôi thành nitrit), đên dạ dày Nitrit phan úns vói các amin cáp 2 hay câp 3 thành Nitrosamin là chát gáy UTDD (Trên thí ntrhiệm cho con vật ản N- methyl – Nỉ nitrosonidin gây ung thư dạ dày de dàng).

Ớ nhiệt độ thấp (2-4 độ C) nitrat không thành nitrit được, do vậy ở các nước bảo quản thức ăn bằng lạnh tần suắt UTDD giảm bót đi. Acid

Ascorbic làm giảm sản xuât nitrosamin vì ức chế phạn ứng nitrit với acid amin (Giải thích Vitamin c có tác dụng bảo vệ cơ thề). Ngược lại một số thức ăn cỏ cấu trúc tương tự Nitrosamin trong thịt bò, trong một số cá người ta tìm thay Methyl – guanidin và nitro hóa sẽ tạo thành N-methyl- N- niưocyanid là yếu tổ gây UTDD.

Xem thêm: Thuốc trị đau dạ dày từ tây y và đông y

Bạn sẽ nhanh chóng quên đi cảm giác khó chịu của căn bệnh ” DẠ DÀY ” ngay từ hôm nay.

Hotline 24/24: 097.476.0110  để được giải đáp thắc mắc.

Hoặc để lại SĐT tại đây, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn NGAY!

Share.

Leave A Reply