Triệu chứng rối loạn tiêu hóa thể hiện như thế nào?

0

Rối loạn tiêu hóa thường gây ra nhiều phiền toái cho bệnh nhân, nếu nặng hơn có thể gây nôn mửa, đại tiện rối loạn gây mất nước khiến cơ thể mệt mỏi. 

Triệu chứng:

+ Rôi loạn đại tiện: sô lán trong ngày nhiều lần, phân ít, mót rặn, ìa giả.

+ Tính chất phân: phân ít lẫn nhầy máu tươi, máu lẫn niêm dich bọt, hơi có thể chỉ có máu, mềm dịch không có phân.

+ Đau mỏt rặn: moi lần đi ngoài đau quặn từng con dọc khung đại tràng nhát là đại tràng vùng Sigma. Cảm giác buôt hậu môn muôn đi ngoàỉ, nhiêu cơn vong ngày.

  • Các ưiệu chứng khác:
  • Triệu chứng tiêu hoá: nôn, sôi bụng, bán tãc ruột.
  • Thảm trục tràng: tìm u đại trảng, viêm trực tràng.
  • Có thẻ có nhiêm khuân suy mòn toàn thản.

+ Xét nghiệm: phản (vi khuân, tẻ bào).

  • Soi sinh thiêt trực, đại tràng.
  • Chụp khung đại tràng • Nguyên nhân:

+ Amip:

  • Nhiễm khuân nhẹ, đau mót rặn phân có máu lan nhầy.
  • Soi phản có thẻ thảy amip Bênh tái phát, kéo dải.

+ Lỵ trục khuân:

  • Nhiễm khuân rỏ…
  • Đau quận, mót rặn. phản nhiều lan niém dịch, ứ khi có máu“ ia nhu khạc đòm”.
  • Cấy phản: trực khuân lỵ (+).

+ Ung thư trực tràng:

  • ít khi đau nhưng mót rận nhiều.
  • Phân có máu và mém dịch, có thổ thấy máu tươi
  • TR: u cứng cỏ máu theo tay.

Xem thêm: Lá vú sữa chữa đau dạ dày

+ K đại tràng:

  • Mót rặn nhiêu, ia máu, niêm dịch.
  • Có dáu hiệu bán tẩc.
  • Sò tháy khôi u; soi và X quang tháy u.

+ Các u xung quanh trục ưàng: u tiên liệt, tư cung

Các tôn thương xung quanh kích thích niêm mạc trực trảng gâv nên phản xạ mót rặn và tiết nhiẻu niêm dịch.

* Cơ chể bệnh sinh:

+ Từ một điểm tổn thương nào đó phát ra một kích thích bất thường, luồng kích thích này tói 2 trung tâm:

  • Trung tàm gảy nôn (ờ hành tùy nảm gàn dáy X và tô chức lưới ơ ngang dưới dây X) nhận kích thích từ ông tiẻu hoá tới (ỉ).
  • Trung tâm thu nhận kích thích hoá học (bề mặt nẻn nào thát 4) (2) nhạy cảm với apomocphin, đóng vai trò liên kết không hoạt động độc lập. Các xung từ trung tám nôn mượn đường dây thản kinh hoành tói cơ hoảnh. Đường thán kinh tủy sông tới cơ liên sườn vả cơ bụng; đường thán kinh X tói cơ vận động thanh quan họng. Khi xung động tới: lập tức cơ hoành, cơ bụng co thăt lại, tăng áp lực ô bụng, co các cơ hô hâp, thanh môn đóng lại, môn vị đóng lại, tám vị mờ ra, cơ thực quán giàn ra tông các chất từ dạ dày ra ngoài.

+ Trong cơ che nôn:

  • Dạ dày thụ động.
  • Chủ yếu tảng áp lực ổ bụng.
  • Sóng phản nhu động của ruột đại tràng làm thức ản lộn lại dạ dày.
  • Hậu quả:

+ Mất mróc:

  • Khát, da khô, nhăn nheo Casper (■*■).
  • Trụy tim mạch: HA tụt, mạch nhanh nhiệt độ giám.
  • Máu cô, hematocrit trên 45° ó.

+ Rôi loạn điện giải:

K_i” hạ gây mệt, Ca++ giảm gây co quảp chân tay, rối loạn toan-kiềm máu.

  • Do mât hydratcacbon nên đường máu giảm gây toan máu.
  • Urê máu tảng do máu cô, giảm lọc cầu thận.
  • Quan sát tính chẩt nôn, đặc điểm nôn:

+ Chát nôn:

Thức ăn:

. Sớm: chưa tiêu.

. Muộn: tiêu dơ. thức ăn CÜ.

  • Nhay: quánh trăng.
  • Mật: đăng, xanh, vàng.
  • Máu: đỏ (thực quản), cục nâu (dạ dày).
  • Nôn ra phân: tác ruột cao.
  • Nôn cụt: buôn nón nhưng khỏne nôn. + Sô lượng:
  • Nôn nhiều: hẹp môn vị.
  • Nôn ít: viêm dạ dày.

+ Màu sác:

  • Vàng: mật.
  • Đò nâu: máu, thửc ản cũ, phán.

+ Giờ giấc nôn:

  • Ản vào nôn ngay: viêm dạ dày.
  • Ấn sáng tối nôn: hẹp môn Vị.

* Nguyên nhắn nôn:

+ Bệnh ông tiêu hoá:

  • Dạ dày-tá tràng: viêm, loét, hẹp môn vị.
  • Ruột: tăc, lông ruột.
  • Mật tụy: sỏi, viêm tụy.

+ Nhiêm trùng, nhiêm độc:

  • Cúm, sời, viêm phôi…
  • Ngộ độc: digitaỉ, nâm, urê, nghén…

+ Các yêu tô khác:

  • Say nắng, nóng, tàu xe.
  • Tia xạ.
  • Tâm thắn.

Hội chứng xuât huyét tiêu hoá

Xuât huyêt tiêu hoả là hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ồng tiêu hoá, biêu hiện lâm sàng là nôn ra máu đi ngoài ra máu.

T Giói tinh: gặp cả o nam và nừ nhưng gặp o nam nhiêu hon ò nữ.

T Tuồi: 2ầp o mọi ỉứa tuôi, nhưng hay gặp từ 20-50 tuôi.

T Một sô yêu tô thuận lợi đưa đèn xuât huyẻt tiêu hoá:

  • Thay đôi thòi tiêt: xuán-hè, thu-đông.
  • Căng thăng quá mức.
  • Sau đủng thuốc chông viêm, giâm đau (NSAỈDS), corticoid…

+ Đau vùng thượng vị dừ dội hơn mọi ngày ò người có loét dạ dày hoặc loét hành tả tràng.

+ Cảm giác cồn cào, nóng bỏng vùng thượng vị, mệt lả sau uổng NSAIDS hoặc corticoid.

+ Nhân lúc thay đổi thòi tiết, sau găng súc quá múc hoặc chảng cỏ lý do gì tự nhiên thày chóne mặt, hoa mảt, mệt mòi, thoáng ngảt, lợm giọng, buôn nôn và nôn.

+ Có khi không có dầu hiệu báo trước nôn ộc ra nhiêu máu đò tươi, gặp do võ tĩnh mạch thực quản.

* Nôn ra máu:

+ Nôn ra máu do giãn vỡ tĩnh mạch thực quân:

Không có dáu hiệu báo trước.

  • Tự nhiên nôn ộc ra máu đò tươi, không có thúc ân, máu nôn ra có thẻ đông lại.

+ Do loét dạ dày, hành tá trảns:

  • Sô lưong ít nhiều tụy mức độ.
  • Máu thành cục như hạt ngô, hạt đậu.
  • Màu nâu sàm hoặc đò nhạt.
  • Làn vói thức án, dịch nhảy loăng.

+ Chảy máu đường mật: nôn máu đòng có hình thoi nho dải giông ruột bút chì.

  • ìa phân có máu:

+ Đen sệt, nát như nhựa đường, hoặc sệt lỏng như bã cà phê.

+ Mùi thôi khăm (như cóc chêt).

+ Số lần đi ngoài: tùy múc độ có thể 2-3 lần trong 24h hoặc nhiều hơn.

  • Dấu hiệu mat máu câp (sau nôn ra máu, ỉa ra máu) có thẻ thây:

+ Ngất xiu, và mồ hôi, chân tay lạnh, nổi da gà, da niêm mạc nhợti có khi vật vã, giãy dụa.

  • Mạch qua}- (nhjp tun) nhanh 120 lẩn phút, nhò khó bảt.
  • Huyêt áp động mạch tối đa giám 100-90-80mmHg, có khi không đo được huvẻt áp.

+ Đái ít hoặc vỏ niệu.

Bạn sẽ nhanh chóng quên đi cảm giác khó chịu của căn bệnh ” DẠ DÀY ” ngay từ hôm nay.

Hotline 24/24: 083.693.6519  để được giải đáp thắc mắc.

Hoặc để lại SĐT tại đây, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn NGAY!

Share.

Leave A Reply