X-quang các thể của ung thư dạ dày phát hiện bệnh sớm

0

Thề loét:

  • Một ô loét sùi, méo mó không đều, đáy bấn, hoại tử.
  • Bò cao, dây, nham nhò nhiều hạt to nhỏ không đều, thường có chảy máu trên ô loét.
  • Niêm mạc xung huyết, ồ loét nhạt màu, nep niêm mạc dừng lại ờ cách xa 0 loét.

+ Thề sùi: (végétant)

  • Một khôi u xù xì to nhò không đêu không có cuông.
  • Trên mặt và giừa các khôi u sùi có đọng các chát hoại tư vói các dịch nhảy máu.
  • Đáy và niêm mạc xung quanh các u sùi cúng và không có nhu đọng.

+ Thể thảm nhiễm (Linite plastique) rất khó nhận định.

  • Nếu thâm nhiễm lan toả rộng việc bom hoi vào dạ dày gặp trơ ngại vì mói bom vào một ít bệnh nhân đã nôn ra hêt, có khi không tiền hành soiđưọc.
  • T: ưng thư nguyên phát (cân cử vào chiêu sáu hon là chiểu rông)
  • Tx: không thê đánh giá được u nguyên phát
  • To: chưa rõ ràng có u nguyên phát.
  • Tis: K insitus: u ò lóp trong biêu mô chưa xâm lấn ra lóp màng đáy (K tiên xâm lân).
  • TI: lan ra mảng đáy hay lóp dưới niêm mạc.
  • T2: Ư xâm lán ra lóp co hay duói thanh mạc.

  • T3: u vượt qua lóp thanh mạc (vào phúc mạng tang), nhưng chưa xâm lấn vào cấu trúc xung quanh.
  • T4: u xám lân ra cẳu trúc xung quanh.
  • N: hạch bạch huyết vùng:
  • Nx: hạch không thê đánh giá được
  • No: không có di cản hạch bạch huyêt vùng.
  • Nl: Di căn vào hạch bạch huyết dạ dày ỏ cạnh ria u nguyên phát 3cm.
  • N2: di càn vảo hạch bạch huyct quanh dạ dày ờ cạnh rìa u nguyên phát 3cm, dọc theo bò trái dạ dày, động mạch gan chung, lách hay thân tạng.

* M: di cản

  • Mo: không có di cản
  • MI : cỏ di càn
  • Mx: không rõ ràng có di căn hay không.

Cản cử vào TNM có thê xêp các giai đoạn bệnh như sau:

  • Giai đoạn 1: TlNoMo
  • Giai đoạn 2: T2NoMos T3NoMo

Giai đoạn 3: Tl. T2. T3N1, N2Mo, T1T2T3N2MO, T4N các loại

  • Giai đoạn 4: TlT2T3N2Mo: cảt không cỏ mục đích điều trị, T4 N các loại Mo: không kề T,NMo: giai đoạn sóm.
  • Các triệu chứng co năng và toàn thê: một người >40 tuôi, đột xuắt ân khó tiêu, đau thượng vị mo hô âm 1 không rõ chu kỳ, kèm thêm mệt mỏi, thiêu máu, ỉa phân lòng…, cân chụp X-quang, nội soi dạ dày.
  • Dựa vảo X-quang nội soi: nêu chì dùng X-quang hoặc nội soi đon thuân cỏ thẻ đúng 83%. Hai phưong pháp kết họp đúng 87%.
  • Dựa vảo xét nghiệm tế bảo dịch vị, sinh thiêt:
  • T: ưng thư nguyên phát (cân cử vào chiêu sáu hon là chiểu rông)
  • Tx: không thê đánh giá được u nguyên phát
  • To: chưa rõ ràng có u nguyên phát.
  • Tis: K insitus: u ò lóp trong biêu mô chưa xâm lấn ra lóp màng đáy (K tiên xâm lân).
  • TI: lan ra mảng đáy hay lóp dưới niêm mạc.
  • T2: Ư xâm lán ra lóp co hay duói thanh mạc.
  • T3: u vượt qua lóp thanh mạc (vào phúc mạng tang), nhưng chưa xâm lấn vào cấu trúc xung quanh.
  • T4: u xám lân ra cẳu trúc xung quanh.
  • N: hạch bạch huyết vùng:
  • Nx: hạch không thê đánh giá được
  • No: không có di cản hạch bạch huyêt vùng.
  • Nl: Di căn vào hạch bạch huyết dạ dày ỏ cạnh ria u nguyên phát 3cm.
  • N2: di càn vảo hạch bạch huyct quanh dạ dày ờ cạnh rìa u nguyên phát 3cm, dọc theo bò trái dạ dày, động mạch gan chung, lách hay thân tạng.

* M: di cản

  • Mo: không có di cản
  • MI : cỏ di càn
  • Mx: không rõ ràng có di căn hay không.

Cản cử vào TNM có thê xêp các giai đoạn bệnh như sau:

  • Giai đoạn 1: TlNoMo
  • Giai đoạn 2: T2NoMos T3NoMo
  • Giai đoạn 3: Tl. T2. T3N1, N2Mo, T1T2T3N2MO, T4N các loại Mo.
  • Giai đoạn 4: TlT2T3N2Mo: cảt không cỏ mục đích điều trị, T4 N các loại Mo: không kề T,NMo: giai đoạn sóm.

Các triệu chứng co năng và toàn thê: một người >40 tuôi, đột xuắt

  • ân khó tiêu, đau thượng vị mo hô âm 1 không rõ chu kỳ, kèm thêm mệt mỏi, thiêu máu, ỉa phân lòng…, cân chụp X-quang, nội soi dạ dày.
  • Dựa vảo X-quang nội soi: nêu chì dùng X-quang hoặc nội soi đon thuân cỏ thẻ đúng 83%. Hai phưong pháp kết họp đúng 87%.
  • Dựa vảo xét nghiệm tế bảo dịch vị, sinh thiêt:

+ Nếu tể bào dịch vị (-), sinh thiết (-) không loại trừ UTDD khi X- quang và nội soi chỉ rõ ỉà K.

+ Nếu X-quang, nội soi chưa khăng định chăc chăn, sinh thiêt vả tê bào dịch vị ám tỉnh cán điêu trị thử như phưcmg pháp của Guttman vận dụng: Atropin + Hydroxyt nhôm hoặc Mg + an thân (kỉnh điên: Bismuth + Atropin + Lanistin hoặc Oxyfericarbon). Tây Au dùng Cimetidin sau 2- 3 tháng theo ddi diễn biên điêu trị.

Xin lưu ý: một loét ác tỉnh khi dùng Cimetidin có thẻ liên sẹo nhưng bản chất ác tinh van còn nên phải sinh thiết mới an tám.

Giai đoạn này chần đoản dễ nhưng không còn khả năng phẫu thuật nữa.

Chán đoán dựa vào:

  • Khôi u thượng vị khône di động (do dính gan, tuy, đại vàng).
  • Đã di cản hạch Troisĩer
  • X-quang: nội soi dạ dày hoặc SOB loại trừ các K gan, tuy mạc veo.
  • Báng sinh thiêt tô chức di căn (hạch, gan).
  • Loét dạ dày lành tinh dựa vào soi và sinh thiêt.
  • X-quan 2 thây một hình khuyêt đêu. tròn nêu phát triẻn trên một bê mặt dạ dày, hình viên phân (segment de cercle) nêu nãm trên bờ cong. Gần hình khuyết niêm mạc mèm mại nguyên vẹn tói sát khôi u.

Xem thêm: Thuốc trị đau dạ dày từ tây y và đông y

Bạn sẽ nhanh chóng quên đi cảm giác khó chịu của căn bệnh ” DẠ DÀY ” ngay từ hôm nay.

Hotline 24/24: 097.476.0110  để được giải đáp thắc mắc.

Hoặc để lại SĐT tại đây, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn NGAY!

Share.

Leave A Reply