Xét nghiệm rối loạn tiêu hóa phát hiện bệnh sớm để chữa trị

0

Người mắc chứng rối loạn tiêu hóa phần lớn do chế độ ăn uống, thực phẩm ăn uống không khoa học dẫn đến hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng. Rối loạn tiêu hóa không quá nguy hiểm tuy nhiên, bệnh cần được phát hiện và chữa trị sớm nhất để tránh cơ thể mất nước quá nhiều, mệt mỏi, dẫn đến ngủ li bì.

  • Xét nghiệm máu:

  • Hòng cầu giảm (tùv mức độ).

+ Huyết sắc tố giảm.

+ Hematocrit giảm.

+ Hồng cầu lưới tảng (bình thường 0,8-12%).

  • Xét nghiệm phản:

Phàn ứng Weber- Meyer (+).

  • Nội soi dạ dày, thực quan:

Thấy được ồ máu chày ỏ vị trí nào, sỏ lượng một hay nhiêu ô, máu chảy thành tia hay ri rà.

  • Trường họp de:

Nhìn được chẩt nôn có máu hoặc phản là máu của bệnh nhàn.

Trường họp khó:

Nếu không chứng kiến, dựa vào hòi bệnh:

+ Hòi kỳ các chát nôn và phán.

+ Hòi tiên triệu.

+ Hòi tiên sủ cỏ bênh dạ dày, có dùng thuôc NSAIDs, corticoid…

+ Khảm da, niêm mạc nhợt, mạch nhanh nhỏ khỏ bát. Đo huyêt áp: huyết áp tối đa thấp 100-90-80mmHg.

+ Xét nghiệm: hồng cầu giảm, huyêt săc tô giảm, hematocrit giảm, hông câu luói tăng.

+ Nội soi dạ dảy-thực quản: tháy vị trí mức độ chảy máu.

+ Xét nghiệm phán: Weber- Meyer (+).

+ Chân đoản đúng múc độ có phác đò điêu trị phủ họp, kêt quà cảm máu nhanh, bệnh nhân hồi phục nhanh.

+ Đe tiên lượng, có phưong pháp điều trị hợp lý, hiệu quả (phau thuật, tiêm cảm máu qua nội soi…).

Chỉ tiêu/Mức độ Nặng Vừa Nhẹ

Mạch quay (nhịp/phút) >120 100-200 <100

Huyẻt áp tối đa (mmHg) 100

Hồng câu (ưiệu/mm3) 3

Huyết sảc tố (%) 60

Hematocrít (%) 30

+ Ho ra máu: máu ra sau cơn ho, máu đỏ tươi có bọt, máu ra kẻo dài ít dần nên được ví là đuôi khái huyết.

+ Chảy máu cam: thăm khám mũi sê thây tôn thương niêm mạc mũi, có mạch máu tồn thương.

+ ăn tiết canh; sau ăn tiết canh nôn ra, toàn trạng tốt, da niêm mạc vẫn hống hào.

+ Sau uống bismuth, than hoạt, phân có màu đen nhưng không thôi khảm, hỏi trước đấy cỏ dùng các thuôc trên

+ phân đen do mật nhiêu: phản nhìn kỹ có màu xanh không thôi.

+ Phân đen do táo bón láu ngày, phản cứng, sam, không đen.

+ Viêm thực quan trào ngưọc dịch vị, hoá chát

+ ơ thực quản:

  • u thục quản, polip thực quàn.
  • Giãn tĩnh mạch thực quàn.
  • Dị vật: hóc xương, hạt hông, hạt mít…

+ ờ dạ dày:

  • Loét dạ dà-tá tràng.
  • Ung thư dạ dày.
  • Viêm dạ dày.
  • Thoát vị hoành.
  • Dị dạng mạch máu.

+ Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: làm cho tĩnh mạch nông thực quản, dạ dày giãn to và có thê võ. Nguyên nhân của tảng áp lực tĩnh mạch của thường gặp là:

  • Xơ gan.
  • Ung thu gan.
  • Huyêt khôi tĩnh mạch của.
  • Viêm tụy mạn.
  • Bloc ngoài gan:

. Đè ép vào tĩnh mạch cửa (ung thư tụy, dạ dày hiêm khi viêm tụy mạn, hạch lao cuông gan, viêm xơ cuồng gan sau viêm đường mật, nang

đè vào).

. ưng thư gan.

. Tăc tĩnh mạch cưa do nhiêu nguyên nhân

  • Bloc ttong gan: xơ gan. gan xơ bám sinh, ung thư gan thứ phát.
  • Bloc trên gan: tác tình mạch trung tâm tiêu thủy (bệnh tắc tĩnh mạch) hoặc tăc các thân tĩnh mạch to trên gan (hội chứng Budd-Chiari).

+ Chày máu đường mật: máu từ trong gan đô vào đường mật xuống tá tràng. Nguyên nhân chảy máu đường mật thường là:

  • Ung thư gan.
  • Sòi mật hoặc giun lên ông mật.
  • áp xe đường mật.
  • Dị dạng động mạch gan.

+ Một số bệnh máu:

  • Bệnh bạch cầu cấp, bạch cầu mạn.
  • Bênh suy tủy xương: tiêu câu giảm dân đên chảy máu.
  • Bênh máu chậm đông: thiêu các yêu tồ tạo nên prothrompin.
  • Bênh ưa chảy máu: thiêu vê sô lượng, chât lượng tiêu câu.

+ Suy gan; xơ gan: viêm gan làm ti lệ prothrombin giảm gây chảy máu.

+ Do dùng một sò thuốc:

  • Một sỏ thuòc có biên chứng ơ dạ dày: corticoid; thuòc chông viêm giảm đau không steroid (NSAIDS)…
  • Thuỏc chông đông: heparin, dicoumarol.

+ ơ ruột non: ít gặp

  • Khối u ruột non
  • Lòng ruột.
  • Bệnh Crohn trực ưảng.
  • Viêm túi thừa Meckel.

+ ơ đại trảng: hay gặp hơn.

  • Khối u đại trảng nhảt lả hòi-manh tràng…
  • Lòng ruột.
  • Viêm loét hỏi-manh tràng do thương hàn.
  • Bệnh viêm loét trực-đại trảng chảy máu.
  • Lao đại trảng hay gặp ỡ hòi-manh tràng.
  • Bệnh Crohn.
  • Dị dạng mạch máu.
  • Loét không đặc hiệu (không rò nguyên nhân).

-Túi thừa (diverticule).

  • Nguyên nhàn ỡ hậu môn-trực tràng:
  • Gôm phản lớn các nguyên nhản như ỡ ruột non: đại tràng; ngoải ra có thè thêm các nguyên nhản sau:
  • Trĩ hậu môn (nội và ngoại).
  • Sa niêm mạc hậu mòn.
  • Táo bón.
  • Kiẻt lỵ (amip hay trực khuân) có thê ỡ toàn bộ đại tràng nhưng bao giờ cũng gây loét ỡ trực trảng.
  • Vièm hậu mòn (thường do nhiêm khuân).
  • Nứt hậu mòn.

Gôm các nguyên nhản đà nêu ò phản tiẻu hoá cao. Ngoải ra có thể gặp các nguyên nhản khác hiểm hon:

+ Tụy lạc cho.

+ Niêm mạc tư cung lạc cho chảy máu trùng vói kỳ kinh, dị ứng: niêm mạc ông tiêu hoá phù nê chảy máu. Đặc biệt hội chứng Schonlein hay gây chảy máu tiẻu hoá: de nhẩm với viêm ruột hoại tử.

+ Cao huyết áp biên chúng chảy máu tiêu hoá.

Đẻ chân đoán được nguyên nhản xuảt huyèt tiêu hoá không dẻ. Ngày nay có sự trợ giúp của siêu ám: nội soi. X quang, xét nghiệm, sưứi hoá gan-mật, việc chân đoán nguyên nhàn xuât huyết tiêu hoá nhanh và chinh xác hon.

+ Cho bệnh nhản nãm bảt động tuyệt đỏi tại giường:

  • Mùa đòng nằm nơi ấm, mùa hè năm nơi thoáng nhưng không lộng gió.
  • Xét nghiệm ngay: HC, Hb: hematocrit, nhóm máu.

+ Cho bệnh nhản truyền dịch: truyền máu, thuôc cảm máu.

+ Chòng choáng nêu có.

Xem thêm: Sử dụng lá vú sữa điều trị dứt điểm bệnh dạ dày

Bạn sẽ nhanh chóng quên đi cảm giác khó chịu của căn bệnh ” DẠ DÀY ” ngay từ hôm nay.

Hotline 24/24: 097.476.0110  để được giải đáp thắc mắc.

Hoặc để lại SĐT tại đây, chúng tôi sẽ gọi lại cho bạn NGAY!

Share.

Leave A Reply